Liên kết website

 

Hình hoạt động

Thông tin truy cập

Đang xem: 11
Tất cả: 928994
Chuyên mục - Công dân phản ánh cơ quan trả lời
HỎI ĐÁP CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI DÀNH CHO TRẺ EM KHÔNG CÓ NGUỒN NUÔI DƯỠNG

Trong thời gian qua, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận nhiều thắc mắc của người dân xoay quanh vấn đề chính sách bảo trợ xã hội dành cho trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng. BBT xin được tổng hợp và trả lời một số nội dung như sau:

Câu hỏi 1: Điều kiện, trách nhiệm của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng?

 Theo Điều 23 chương 4 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP: Điều kiện, trách nhiệm của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng gồm:

1. Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; b) Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em; c) Có nơi ở ổn định và chỗ ở cho trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; d) Có điều kiện về kinh tế, sức khỏe, kinh nghiệm chăm sóc trẻ em; đ) Đang sống cùng chồng hoặc vợ thì chồng hoặc vợ phải bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a và điểm b mục 1.

2. Trường hợp ông, bà nội ngoại, cô, dì, chú, bác, anh, chị ruột nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng không bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a, điểm c và điểm d của mục 1 vẫn được xem xét hưởng chính sách quy định về chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng BTXH tại cộng đồng theo quy định.

3. Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm sau đây: Bảo đảm điều kiện để trẻ em được đi học, chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí; Bảo đảm chỗ ở an toàn, vệ sinh cho trẻ em; Đối xử bình đẳng đối với trẻ em; Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

4. Những trường hợp sau đây không được tiếp tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ: Có hành vi đối xử tệ bạc với trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; Lợi dụng việc chăm sóc, nuôi dưỡng để trục lợi; Có tình trạng kinh tế hoặc lý do khác dẫn đến không còn đủ khả năng bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em; Vi phạm nghiêm trọng quyền của trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.

Câu hỏi 2: Hồ sơ để được tiếp nhận trẻ không có nguồn nuôi dưỡng vào cơ sở BTXH gồm những gì? Thủ tục tiếp nhận đối tượng trẻ vào cơ sở BTXH?

2.1. Hồ sơ để được tiếp nhận trẻ không có nguồn nuôi dưỡng vào cơ sở BTXH gồm: (theo khoản 2 điều 40 chương 4 Nghị định 103/2017/NĐ-CP)

 

a) Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em, trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch;

c) Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV;

d) Biên bản của Hội đồng xét duyệt theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;

đ) Giấy tờ liên quan khác (nếu có);

e) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở (nếu vào cơ sở của tỉnh);

g) Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ sở.

2.2. Thủ tục tiếp nhận trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng vào cơ sở BTXH: (theo khoản 1 điều 41 chương 4 của Nghị định 103/2017/NĐ-CP)

Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở đối với đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối tượng hoặc người giám hộ có giấy tờ theo quy định tại các điểm(a. Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b. Bản sao giấy khai sinh đối với trẻ em, trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch; c. Xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với trường hợp bị nhiễm HIV;) khoản 2 Điều 40 Nghị định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Hội đồng xét duyệt cấp xã có trách nhiệm xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 07 ngày làm việc, trừ những thông tin về HIV của đối tượng;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý hoặc có văn bản đề nghị người đứng đầu cơ sở tiếp nhận đối tượng vào cơ sở;

đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ sở quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý;

e) Trường hợp đối tượng không được tiếp nhận vào cơ sở thì người đứng đầu cơ sở phải trả lời ngay bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏi 3: Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng sau khi được tiếp nhận vào các trung tâm BTXH, lớn lên có được học nghề không? Độ tuổi bao nhiêu thì không ở trung tâm BTXH nữa?

Theo điểm d, khoản 2, điều 43 chương 4 Nghị định 103/2017/NĐ-CP quy định: Trẻ em được nuôi dưỡng tại các trung tâm BTXH

a) Lớn lên được học nghề

b) Độ tuổi không ở Trung tâm Bảo trợ xã hội: Đối tượng đủ 18 tuổi. Trường hợp từ 18 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất nhưng không quá 22 tuổi.

 

                                                THỦY LƯƠNG (Phòng Bảo trợ Xã hội)

Quay lại In bài viết

Các tin liên quan