Tin mới đăng

Liên kết website

 

Hình hoạt động

Thông tin truy cập

Đang xem: 38
Tất cả: 871862
Chuyên mục - Các vấn đề chung
Triển khai thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ về công tác lao động, người có công và xã hội

Thực hiện Quyết định số 56/QĐ-UBND, ngày 09/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước tỉnh vĩnh Long năm 2018. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long triển khai kế hoạch thực hiện công tác lao động, người có công và xã hội với các nội dung trọng tâm sau:

1. Tập trung lãnh chỉ đạo thực hiện ba khâu đột phá

- Đẩy mạnh cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin: thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính trong công việc hàng ngày, giải quyết hồ sơ thủ tục, lập dự toán, quyết toán và chi trả, tập trung thực hiện mạnh ở lĩnh vực dạy nghề, việc làm; bảo trợ xã hội và giải quyết chính sách người có công. Tiếp tục cải thiện chất lượng và hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tăng cường gắn kết chặt chẽ ứng dụng công nghệ thông tin với hoạt động cải cách thủ tục hành chính của tỉnh. Tăng cường thực hiện công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng.

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao động, tạo việc làm bền vững thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong nhân dân: Tiếp tục rà soát, sắp xếp, nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới các cơ sở giáo dục và dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề trong các lĩnh vực có năng suất lao động cao hoặc thiếu nhân lực như công nghệ thông tin, du lịch, chế tạo,… gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp trong và ngoài khu, tuyến công nghiệp, đồng thời từng bước đáp ứng nhu cầu nhân lực cho cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tăng cường công tác tư vấn nghề nghiệp, việc làm, và hỗ trợ kiến thức khởi nghiệp cho người dân, đặc biệt là thanh niên.

- Kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ của ngành vững mạnh: Tập trung xây dựng, triển khai kế hoạch tốt đề án tinh giản biên chế (theo chỉ tiêu được phân bổ); xây dựng kế hoạch kiện toàn, sắp xếp, tổ chức lại bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ được giao, tạo động lực, chuyển biến thái độ xử lý gắn với trách nhiệm chính trị trong thực thi công vụ đối với công chức, viên chức nhất là người đứng đầu. Kịp thời thay thế các cán bộ, công chức trì trệ, cản trở, không hoàn thành nhiệm vụ; xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh đổi mới phương thức, lề lối làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; giảm hội họp, giấy tờ hành chính và chế độ báo cáo. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các phòng ban, đơn vị trực thuộc Sở trong việc xây dựng Chính quyền điện tử phục vụ người dân.

2. Công tác giáo dục nghề nghiệp: Tiếp tục rà soát, sắp xếp, nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới các cơ sở giáo dục và dạy nghề. Triển khai thực hiện tự chủ cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Chính phủ. Nghiên cứu, xây dựng Quy chế quản lý giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về công tác đào tạo nghề trong doanh nghiệp, chính sách xã hội hóa trong giáo dục nghề nghiệp. Rà soát, quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, quy hoạch ngành nghề đào tạo trên địa bàn tỉnh và cơ chế tự chủ đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trực thuộc tỉnh.

3. Công tác giải quyết việc làm - an toàn lao động, lao động tiền lương và bảo hiểm xã hội: Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống tổ chức dịch vụ việc làm; tăng cường hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, thông tin thị trường lao động; đa dạng hóa các hoạt động giao dịch việc làm, tăng tần suất, nâng cao hiệu quả tổ chức sàn giao dịch việc làm tại địa phương. Xây dựng Đề án khai thác sử dụng và khuyến khích, hỗ trợ  khởi nghiệp cho lực lượng lao động của tỉnh đi xuất khẩu lao động trở về. Thực hiện các chính sách, chương trình, đề án về giải quyết việc làm; trong đó, chú trọng duy trì, đẩy mạnh hoạt động Sàn Giao dịch việc làm, Trung tâm Dịch vụ việc làm của tỉnh; xuất khẩu lao động, hỗ trợ tạo việc làm, tư vấn cho thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh nghiệp, chuyển dịch việc làm khu vực nông thôn; hỗ trợ tạo việc làm cho nhóm lao động yếu thế, nhất là lao động là người dân tộc thiểu số, lao động là người khuyết tật. Tăng cường chỉ đạo nâng cao chỉ số cạnh tranh của ngành.

4. Công tác chính sách người có công: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện, thực hiện hiệu quả chính sách người có công; giải quyết tồn đọng hồ sơ xác nhận người có công. Xây dựng, sửa chữa nhà ở cho gia đình người có công giai đoạn 2 theo Quyết định 22/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng, áp dụng phần mềm quản lý việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ người có công, đồng thời khai thác quản lý trợ cấp thờ cúng liệt sĩ trên phần mềm. Triển khai có hiệu quả mô hình hỗ trợ nâng cao đời sống người có công, giúp gia đình người có công thoát nghèo bền vững tại 02 xã điểm. Vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh đạt 05 tỷ đồng, quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa đảm bảo hiệu quả, đúng theo quy định. Kịp thời biểu dương khen thưởng tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong phong trào Đền ơn đáp nghĩa.

5. Công tác giảm nghèo, trợ giúp xã hội: Tăng cường công tác phối hợp thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều, hướng tới thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, nhất là chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số; đảm bảo người nghèo, người cận nghèo tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản góp phần giảm 1% tỷ lệ hộ nghèo theo nghị quyết đề ra. Tiếp tục thực hiện hỗ trợ nhà ở hộ nghèo theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức thực hiện kế hoạch đa dạng sinh kế, thoát nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh và tại 02 xã, huyện Vũng Liêm. Tổ chức hội nghị vinh danh, phát động phong trào thi đua vì người nghèo. Triển khai xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu an sinh xã hội đồng bộ, thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh; quản lý, cập nhật, khai thác thông tin thông qua cơ sở dữ liệu chung về an sinh xã hội chính xác, kịp thời, hiệu quả và tiết kiệm, đáp ứng nhu cầu quản lý của các cấp, ngành và đối tượng có liên quan.  Xây dựng kế hoạch cấp số và thẻ an sinh xã hội điện tử. Xây dựng và quản lý phần mềm chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội qua hệ thống bưu điện và phần mềm quản lý, theo dõi quá trình xử lý hồ sơ đối tượng bảo trợ xã hội tại cấp cơ sở. Triển khai thực hiện Đề án "Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết chính sách an sinh xã hội đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030" và kế hoạch thực hiện đề án đổi mới và phát triển trợ giúp xã hội giai đoạn 2017 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Nhân rộng 17 câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau của người cao tuổi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020; trình Ủy ban nhân dân tỉnh mua bảo hiểm y tế cho cộng tác viên công tác xã hội.

6. Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em - Bình đẳng giới và vì sữ tiến bộ phụ nữ: Triển khai thực hiện tốt các chính sách, chương trình liên quan đến bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Nghiên cứu, xây dựng và phát triển các dịch vụ hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới; chủ động phòng ngừa, giảm thiểu các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em; đảm bảo việc can thiệp, trợ giúp kịp thời trẻ em có nguy cơ cao, trẻ em bị xâm hại giảm so với năm 2017. Chỉ đạo tăng cường trách nhiệm cán bộ bảo vệ chăm sóc trẻ em cấp xã nhằm nâng cao chất lượng công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em cấp xã. Xây dựng Đề án, chính sách thống nhất cho cán bộ trẻ em và công tác viên công tác xã hội là một trình cấp có thẩm quyền ban hành. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, nâng cao trách nhiệm và năng lực cho cán bộ làm công tác này; Tăng cường hơn nữa công tác phối hợp với các lực lượng trong xã hội, thu hút đầu tư nhiều nguồn lực cho công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em đạt chỉ tiêu 03 tỷ đồng/năm.

7. Công tác phòng, chống tệ nạn xã hội: Tăng cường, nâng cao chất lượng truyền thông và công tác quản lý người nghiện ma túy, cai nghiện ma túy và phòng chống tệ nạn mại dâm. Củng cố Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội vào hoạt động có hiệu quả. Xây dựng được mô hình cai nghiện ma túy tại cộng đồng. Tiếp tục thực hiện Đề án đổi mới Cơ sở cai nghiện ma túy thành cơ sở cai nghiện đa chức năng. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối với mô hình Điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị nghiện ma túy và tái hòa nhập cộng đồng. Tham mưu cấp thẩm quyền ban hành Quy định mức hỗ trợ kinh phí cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Vĩnh Long. Sơ kết Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh; tổng kết việc thực hiện quy chế phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Cơ sở cai nghiện bắt buộc. Thành lập mới 01 "Điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị nghiện ma túy và tái hòa nhập cộng đồng" tại phường Đông Thuận, thị xã Bình Minh. Tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự Cơ sở cai nghiện ma túy, đẩy mạnh các hoạt động giáo dục đạo đức nhân cách, nghề nghiệp cho học viên tại cơ sở. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, cải tạo tốt cho Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh.

8. Công tác xây dựng tổ chức bộ máy và cải cách hành chính: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính trong công việc hàng ngày được xử lý trên mạng liên thông đạt trên 80%; rà soát cơ sở vật chất của ngành từ tỉnh đến cấp huyện, xã phường, thị trấn để trang bị, củng cố nhằm đáp ứng tốt ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc. Củng cố kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế; xây dựng Đề án sáp nhập một số phòng, đơn vị trực thuộc; phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố kiện toàn, ổn định tổ chức bộ máy, biên chế của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, đội ngũ làm công tác lao động, người có công và xã hội ở cơ sở. Chú trọng thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động của ngành.

Trên cơ sở kế hoạch đã ban hành, các phòng ban, đơn vị trực thuộc Sở; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố theo chức năng nhiệm vụ được giao và điều kiện, tình hình thực tế của đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị, địa phương mình, chỉ đạo, triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao nhất./.

H. Nhi (nguồn: Kế hoạch số 02/KH-SLĐTBXH)

Quay lại In bài viết

Các tin liên quan