Tin mới đăng

Liên kết website

 

Hình hoạt động

Thông tin truy cập

Đang xem: 34
Tất cả: 1222931

Phòng Dạy nghề

 

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ PHÒNG DẠY NGH

 

Phòng Dạy nghề là phòng chuyên môn thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long, được thành lập theo Quyết định số 74/QĐ-SLĐTBXH ngày 24/10/2008 của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long.

I. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Dạy nghề:

Phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Lãnh đạo Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

1. Tổ chức xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển dạy nghề trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến công tác dạy nghề đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ sở dạy nghề trên địa bàn.

3. Tham mưu xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về quản lý dạy nghề, chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề, học sinh - sinh viên học nghề phù hợp với các quy định của pháp luật. 

4. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ban ngành chức năng có liên quan trong công tác lập, tổng hợp, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán ngân sách dạy nghề hàng năm theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách của địa phương.

5. Tổ chức hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị tự làm, hội thi học sinh giỏi nghề cấp tỉnh và các hoạt động phong trào thi đua khác của ngành dạy nghề.

6. Tham mưu dự thảo, xây dựng trình Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh các giải pháp thực hiện xã hội hoá dạy nghề trên địa bàn; chủ trì phối hợp trong tham mưu triển khai hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện.

7. Phối hợp thực hiện kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về dạy nghề; xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến dạy nghề theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác dạy nghề theo quy định.

          Ngoài ra, phòng Dạy nghề còn tham mưu Ban Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về dạy nghề trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ về việc quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; tham mưu Ban Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý và triển khai thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT-BCT_BTTTT, ngày 12/12/2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Nội vụ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ Tướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020".

II. Nhiệm vụ cụ thể:

1. Chỉ tiêu, kế hoạch giai đoạn 2016 – 2020:

- Giai đoạn 2016 - 2020, dự kiến tuyển sinh đào tạo nghề nghiệp cho 150.000 lượt người lao động, trong đó: Cao đẳng: 8.000 người; Trung cấp: 22.000 người; Sơ cấp: 45.000 người; Đào tạo dưới 3 tháng và đào tạo thường xuyên khác: 75.000 người.

- Ước nâng tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật của tỉnh tính đến năm 2020 đạt 75%. Trong đó, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 50%.

- Chi tiết, kế hoạch thực hiện hằng năm:

STT

Trình độ tuyển sinh

Kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020

Tổng

2016

2017

2018

2019

2020

1

Cao đẳng

8.000

800

1.200

1.700

2.000

2.300

2

Trung cấp

22.000

3.000

3.700

4.500

5.000

5.800

3

Sơ cấp

45.000

8.000

8.500

9.000

9.500

10.000

4

Đào tạo dưới 3 tháng và đào tạo thường xuyên khác

75.000

12.700

13.600

14.800

16.500

17.400

 

Tổng cộng:

150.000

24.500

27.000

30.000

33.000

35.500

 

Tỷ lệ LĐ có CMKT

 

59

63

67

71

75

 

Trong đó qua đào tạo nghề

 

38

41

44

47

50

* Kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn:

- Tổ chức đào tạo nghề cho 30.000 lao động nông thôn theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của từng địa phương, đào tạo nghề theo nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và phục vụ xuất khẩu lao động.

- Đào tạo, bồi dưỡng cho 5.000 lượt cán bộ công chức xã.

Cụ thể chỉ tiêu hằng năm:

STT

Đối tượng học nghề

Kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020

Tổng

2016

2017

2018

2019

2020

Số lao động nông thôn được hỗ trợ học nghề

30.000

5.000

5.500

6.000

6.500

7.000

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

       + Đối tượng 1

10.000

1.500

2.000

2.100

2.200

2.200

 

       + Đối tượng 2

2.000

300

300

400

500

500

 

       + Đối tượng 3

18.000

3.200

3.200

3.500

3.800

4.300

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã

5.000

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

2. Phối hợp thực hiện các đề án, dự án, quy hoạch của tỉnh:

a. Phối hợp thực hiện Đề án quy hoạch phát triển nguồn nhân lực:

Phối hợp thực hiện nhiệm vụ công tác trong lĩnh vực dạy nghề của tỉnh trong thực hiện:

- Chương trình số 09-CTr/TU, ngày 08/11/2011 của Tỉnh uỷ Vĩnh Long về việc phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.

- Quyết định số 2612/QĐ-UBND, ngày 30/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 1013/QĐ-UBND, ngày 29/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020 và Quyết định số 1375/QĐ-UBND, ngày 28/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Kế hoạch phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020.

b. Phối hợp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm và giảm nghèo bền vững:

Phối hợp thực hiện Chương trình 05-CTr/TU của Tỉnh ủy về giải quyết việc làm và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 – 2015 và phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2016 – 2020.

c. Phối hợp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới:

- Thực hiện tiêu chí 14.2 về Tỷ lệ lao động qua đào tạo.

- Nội dung:

+ Cách tính: Lao động qua đào tạo là lao động trong độ tuổi đã tham gia các khóa bồi dưỡng dạy nghề ngắn hạn hoặc đào tạo dài hạn được cấp chứng chỉ nghề hoặc văn bằng từ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ trở lên (so với tổng số lao động trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động).

+ Tỷ lệ đạt: từ 20% trở lên.

d. Phối hợp thực hiện các Đề án khác:

- Chính sách học nghề đối với thanh niên: được thực hiện theo Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg, ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 – 2015.

- Chính sách học nghề đối với lao động nữ: được thực hiện theo Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015.

3. Mạng lưới cơ sở đào tạo:

Tính đến giai đoạn 06 tháng đầu năm 2016, mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh có 30 cơ sở, gồm:

- 02 Trường Cao đẳng nghề;

- 04 Trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp có dạy nghề;

- 08 Trung tâm dạy nghề công lập huyện (nay sáp nhập thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện);

- 02 Trung tâm thuộc Hội liên hiệp phụ nữ và Hội nông dân tỉnh;

- 06 Trung tâm dạy nghề tư thục;

- 02 Trung tâm giới thiệu việc làm có dạy nghề;

- 01 doanh nghiệp có đăng ký hoạt động dạy nghề;

- 05 cơ sở khác (đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh) tham gia đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn.

Tổng số cơ sở đào tạo có tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn là 22 đơn vị.

4. Nhiệm vụ công tác chính:

a. Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn và triển khai thực hiện:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH, ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể, quy trình thực hiện hằng năm:

- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực của BCĐ thực hiện Đề án 1956) tổng hợp Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn của các Sở ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Phối hợp Sở Tài chính thực hiện giao kinh phí (Chương trình mục tiêu và ngân sách tỉnh) cho các đơn vị thực hiện.

* Triển khai thực hiện kế hoạch năm:

Phòng có nhiệm vụ tham mưu Ban Giám đốc Sở hướng dẫn và triển khai thực hiện các hoạt động chính của Đề án 1956, cụ thể:

Hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm cho lao động nông thôn sau đào tạo

Hoạt động 2: Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Hoạt động 3: Thí điểm mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn

Hoạt động 4: Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề

Hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề

Hoạt động 6: Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề

Hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề

Hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án

b. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên:

Hằng năm, thực hiện ra soát và lập Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và người dạy nghề cho lao động nông thôn.

Phối hợp trường ĐH sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, kỹ năng dạy học.

c. Tổ chức các hội thi, hội giảng:

- Tổ chức các hội thi, hội giảng cấp tỉnh:

+ Hội giảng giáo viên dạy nghề: 02 năm/lần.

+ Hội thi tay nghề giỏi: 02 năm/lần.

+ Hội thi thiết bị đào tạo tự làm: 03 năm/lần.

- Tổ chức Đoàn cán bộ, giáo viên và học sinh sinh viên của tỉnh tham dự các Hội thi, Hội giảng toàn quốc do Tổng cục Dạy nghề tổ chức theo niên hạn hằng năm.

d. Kiểm tra, giám sát:

- Kiểm tra việc thực hiện theo quy định của Luật Dạy nghề và các văn bản hướng dẫn có liên quan đến công tác tổ chức và hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp tổ chức thanh tra các cơ sở dạy nghề.

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956.

5. Các chính sách học nghề:

a. Chính sách hỗ trợ học nghề theo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long:

- Đối tượng:

Đối tượng được hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án 1956 là người lao động có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp hoặc dưới 3 tháng và có hộ khẩu thường trú tại xã hoặc người lao động có hộ khẩu thường trú tại phường, thị trấn đang trực tiếp làm nông nghiệp hoặc thuộc hộ gia đình có đất nông nghiệp bị thu hồi. Bao gồm:

+ Lao động nông thôn từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi (đối với nam), 55 tuổi (đối với nữ), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học;

+ Lao động nông thôn quá tuổi lao động (nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi) có sức khỏe đảm bảo học nghề và làm việc theo một số ngành nghề quy định tại Quyết định số 315/QĐ-UBND ngày 04/02/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Danh mục ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn quả tuổi lao động.

Trong các đối tượng nêu trên, ưu tiên đào tạo nghề cho người lao động thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm.

- Chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề:

+ Đối với trường hợp sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí Trung ương thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới:

Mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề:

Đối tượng được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề: Lao động nông thôn từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi (đối với nam), 55 tuổi (đối với nữ).

Mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg, ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng (sử dụng kinh phí hỗ trợ của Trung ương), gồm:

Người khuyết tật: Mức tối đa 06 triệu đồng/người/khóa học.

Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức tối đa 04 triệu đồng/người/khóa học.

Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân: Mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học.

Người thuộc hộ cận nghèo: Mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học.

Người học là phụ nữ, lao động nông thôn khác: Mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.

Riêng ngư dân học các nghề: Vận hành tàu vỏ thép, tàu vỏ vật liệu mới, kỹ thuật khai thác, bảo quản sản phẩm theo công nghệ mới đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo và thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ.

Trường hợp người học đồng thời thuộc từ hai hoặc nhiều đối tượng nêu trên chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo cao nhất.

Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại

Đối tượng được hỗ trợ:

Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

Mức hỗ trợ:

Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.

Mức hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.

Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.

+ Đối với sử dụng ngân sách tỉnh, ngân sách các huyện, thị xã, thành phố:

* Đối với trường hợp sử dụng nguồn ngân sách Trung ương kết hợp với ngân sách tỉnh, ngân sách các huyện, thị xã, thành phố tổ chức lớp học:

Hỗ trợ phần chi phí đào tạo nghề còn thiếu so với định mức hỗ trợ tối đa của nguồn ngân sách Trung ương.

Hỗ trợ lao động nông thôn quá tuổi lao động (nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi) khi tham gia học nghề, bao gồm:

Hỗ trợ toàn bộ chi phí đào tạo nghề;

Hỗ trợ lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh tiền ăn với mức 30.000 đồng/người/ngày thực học (ngày thực học được tính bình quân từ 05 – 08 giờ chuẩn/ngày) và hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.

* Đối với trường hợp chỉ sử dụng nguồn ngân sách ngân sách tỉnh hoặc ngân sách các huyện, thị xã, thành phố tổ chức lớp học:

Đối tượng hỗ trợ: Lao động nông thôn từ 15 tuổi trở lên, kể cả lao động nông thôn quá tuổi lao động (nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi) có sức khỏe đảm bảo học nghề và làm việc theo một số ngành nghề quy định tại Quyết định số 315/QĐ-UBND ngày 04/02/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Danh mục ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn quả tuổi lao động.

Hỗ trợ toàn bộ chi phí đào tạo nghề;

Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm tiền ăn với mức 30.000 đồng/người/ngày thực học (ngày thực học được tính bình quân từ 05 – 08 giờ chuẩn/ngày) và hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.

Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo ủy quyền của UBND tỉnh tại Quyết định số 1128/QĐ-UBND, ngày 18/7/2012 về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long)  xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án này nhưng tối đa không quá 03 lần.

          b. Chính sách hỗ trợ học nghề đối với bộ đội xuất ngũ:

Thực hiện theo Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề. Cụ thể:

- Chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề:

+ Bộ đội xuất ngũ có nhu cầu học nghề được nhà nước hỗ trợ một lần để học một nghề.

+ Đối với trường hợp bộ đội xuất ngũ học nghề trình độ trung cấp, cao đẳng.

Được học nghề theo cơ chế đặt hàng đối với các cơ sở dạy nghề theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế, đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;

Được vay tiền để học nghề theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

+ Đối với trường hợp bộ đội xuất ngũ học nghề ở trình độ sơ cấp:

Được cấp "Thẻ học nghề" có giá trị tối đa bằng 12 tháng tiền lương tối thiểu chung tại thời điểm học nghề và có giá trị sử dụng trong 01 năm kể từ ngày cấp thẻ. "Thẻ học nghề" sử dụng không đúng quy định sẽ bị thu hồi và xử lý theo quy định của pháp luật;

Nhà nước thanh toán chi phí đào tạo cho cơ sở dạy nghề căn cứ vào "Thẻ học nghề", chi phí đào tạo thực tế của nghề đã học và chứng chỉ học nghề đã cấp cho học viên nhưng không cao hơn giá trị của "Thẻ học nghề". Trường hợp chi phí đào tạo của nghề học cao hơn giá trị của "Thẻ học nghề" thì người học tự chi trả phần chênh lệch cho cơ sở dạy nghề.

- Mức chi phí đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ:

Được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 245/2010/TT-BQP, ngày 20/12/2010 của Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành quy định mức chi phí đào tạo một số nghề theo 03 cấp trình độ cho bộ đội xuất ngũ học nghề theo Quyết định số 121. Cụ thể mức quy định sau:

+ Các định mức ban hành này là mức chi phí đào tạo cao nhất cho một nghề mà bộ đội xuất ngũ đang học tại các cơ sở dạy nghề trong và ngoài quân đội; trong khi chưa ban hành đầy đủ định mức chi phí đào tạo cho từng nghề, ở từng cấp trình độ, các cơ sở dạy nghề được vận dụng định mức này để thực hiện cho những nghề, nhóm nghề gần giống nhau, có thời gian đào tạo, khóa học gần như nhau.

+ Bộ đội xuất ngũ học nghề tại các cơ sở dạy nghề quân đội ngoài chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo nghề tính theo định mức quy định còn được hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ tiền đi lại, tiền bảo đảm sinh hoạt, tiền chi khác theo quy định hiện hành.

c. Chính sách miễm giảm học phí học nghề:

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

- Đối tượng không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập: học sinh tiểu học; học sinh sinh viên sư phạm, người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

- Đối tượng được miễn học phí:

+ Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng;

+ Người từ 16 đến 22 tuổi thuộc đối tượng trợ giúp xã hội theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013;

+ Học sinh sinh viên hệ cử tuyển;

+ Học sinh sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.

+ Sinh viên học chuyên ngành Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh;

+ Học sinh sinh viên học các chuyên ngành lao, phong, tâm thần, giám định pháp y, pháp y tâm thần và giải phẩu bệnh;

+ Học sinh sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn;

+ Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp;

+ Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu.

+ Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

- Đối tượng được giảm học phí:

+ Giảm 70% học phí đối với học sinh sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật công lập và ngoài công lập; học sinh sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

+ Giảm 50% học phí đối với học sinh sinh viên là con của cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

d. Chính sách hỗ trợ học nghề đối với người khuyết tật:

- Thực hiện theo Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020. Cụ thể: được tư vấn học nghề, việc làm theo khả năng của người khuyết tật; được hỗ trợ chi phí học nghề với mức tối đa 6 triệu đồng/người/khóa học.

- Thực hiện theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng. Cụ thể:

+ Mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa 06 triệu đồng/người/khóa học.

+ Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.

+ Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.

 e. Chính sách hỗ trợ học nghề đối với người bị thu hồi đất:

Theo quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất

- Đối tượng (Người lao động bị thu hồi đất), bao gồm:

+ Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi;

+ Người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở.

- Điều kiện hỗ trợ

Người lao động bị thu hồi đất được hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây: Có nhu cầu đào tạo nghề, giải quyết việc làm; Trong độ tuổi lao động.

- Thời hạn hỗ trợ: Người lao động bị thu hồi đất được hưởng chính sách hỗ trợ trong thời hạn 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất.

 - Hỗ trợ đào tạo nghề

Người lao động bị thu hồi đất tham gia đào tạo nghề được hỗ trợ như sau:

+ Đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng: Được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng

+ Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng: Được hỗ trợ học phí cho một khóa học. Mức học phí được hỗ trợ bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng tối đa không quá mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục công lập theo quy định của pháp luật.

+ Kinh phí hỗ trợ được bố trí từ kinh phí đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt;

+ Vay vốn theo quy định của chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

Người lao động bị thu hồi đất được hỗ trợ đào tạo một lần theo chính sách quy định này.

f. Chính sách hỗ trợ học nghề đối với người có tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

- Hỗ trợ học nghề:

+ Đối tượng: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp; Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên nhưng không thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề của người lao động để xác định cụ thể nghề, thời gian học nghề, thời điểm bắt đầu học nghề, mức hỗ trợ học nghề, cơ sở đào tạo nghề để trình Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội quyết định về việc hỗ trợ học nghề cho người lao động. Thời điểm bắt đầu học nghề của người lao động sau khi ban hành quyết định về việc hỗ trợ học nghề nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.

+ Hằng tháng, cơ sở dạy nghề lập danh sách và có chữ ký của người lao động đang học nghề chuyển tổ chức bảo hiểm xã hội để thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ học nghề theo tháng và thời gian thực tế người lao động tham gia học nghề.

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động:

+ Điều kiện được hỗ trợ: Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động khi có đủ các điều kiện sau:

Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định từ đủ 12 tháng trở lên;

Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh và dẫn đến nguy cơ phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng từ 300 lao động trở xuống và từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 300 lao động, không kể lao động giao kết hợp đồng lao động với thời hạn dưới 03 tháng.

Những trường hợp bất khả kháng như: Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh làm thiệt hại một phần hoặc toàn bộ cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc, nhà xưởng có xác nhận của Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi người sử dụng lao động bị thiệt hại.

Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động được xác định thông qua báo cáo sản xuất, kinh doanh của năm trước thời điểm đề nghị hỗ trợ mà bị lỗ có xác nhận của cơ quan thuế.

Có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

+ Mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tối đa 01 triệu đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học nhưng không quá 06 tháng.

Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng lao động tự chi trả.

g. Chính sách nội trú đối:

Thực hiện theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh sinh viên học cao đẳng, trung cấp.

- Đối tượng và mức học bổng chính sách:

+ 100% mức tiền lương cơ sở/tháng đối với học sinh sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật;

+ 80% mức tiền lương cơ sở/tháng đối với học sinh sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú; học sinh sinh viên là người dân tộc kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo

+ 60% mức tiền lương cơ sở/tháng đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc kinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.

- Các khoản hỗ trợ khác:

+ Hỗ trợ một lần số tiền 1.000.000 đồng/khóa đào tạo để mua sắm đồ dùng cá nhân;

+ Hỗ trợ 150.000 đồng đối với học sinh sinh viên ở lại trường trong dịp tết Nguyên đán;

+ Hỗ trợ mỗi năm một lần tiền đi lại từ nơi học về gia đình và ngược lại với mức 300.000 đồng/năm đối với học sinh sinh viên ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; mức 200.000 đồng/năm đối với các đối tượng còn lại.

Trên đây là báo cáo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, công tác trọng tâm của Phòng Dạy nghề. Ngoài ra, trong tình hình thực tiễn chức năng, nhiệm vụ và công tác trọng tâm sẽ được điều chỉnh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Khi có văn bản quy định và hướng dẫn chính thức về cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp, phòng Dạy nghề sẽ thực hiện báo cáo bổ sung nhiệm vụ và công tác trọng tâm sau./.